(ThanhtratinhHaTinh) – Thanh tra tỉnh Hà Tĩnh vừa ban hành Kế hoạch số 32/KH-TT ngày 30/7/2026 về triển khai thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030. Kế hoạch nhằm thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo, cải tiến quy trình nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ số trong toàn thể cán bộ, công chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trên địa bàn.
Thực hiện Kế hoạch số 481/KH-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về phát triển hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030 và Hướng dẫn tại Văn bản số 1756/SKHCN-CN&ĐMST ngày 20/7/2026 của Sở Khoa học và Công nghệ, Phó Chánh Thanh tra tỉnh Lê Toàn Thắng đã ký ban hành Kế hoạch số 32/KH-TT của Thanh tra tỉnh.
Việc ban hành Kế hoạch nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (KNTC) và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (PCTNLPTC); đồng thời đảm bảo tính đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06 tại cơ quan.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Theo Kế hoạch, Thanh tra tỉnh Hà Tĩnh phấn đấu đạt được các chỉ tiêu trọng tâm sau:
100% cán bộ, công chức, người lao động được quán triệt, phổ biến và tham gia các hoạt động tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyển đổi số (CĐS).
100% các phòng chuyên môn, nghiệp vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chữ ký số chuyên dùng, xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng và số hóa toàn bộ tài liệu lưu trữ thanh tra, tiếp dân, giải quyết KNTC.
Phấn đấu bình quân hằng năm cơ quan có từ 02 đến 05 sáng kiến, giải pháp ĐMST trong công tác thanh tra, kiểm soát tài sản thu nhập, xử lý đơn thư cấp cơ sở.
Vận hành hiệu quả và kết nối chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống chuyên ngành: Cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về KNTC, Phần mềm quản lý công tác thanh tra, tiếp công dân, kê khai tài sản thu nhập và Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
4 Nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, Thanh tra tỉnh tập trung triển khai 4 nhóm nhiệm vụ giải pháp chính:
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, xây dựng văn hóa ĐMST: Quán triệt sâu rộng các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; khuyến khích cán bộ, công chức phát huy sáng kiến, áp dụng công nghệ trong thu thập, phân tích dữ liệu phục vụ các cuộc thanh tra, tiếp công dân, KNTC và PCTNLPTC.
Đổi mới, sáng tạo trong quy trình nghiệp vụ chuyên môn:
Lĩnh vực Tiếp công dân, Xử lý đơn thư và Giải quyết KNTC: Đẩy mạnh khai thác CSDL quốc gia; kết nối liên thông dữ liệu đơn thư giữa Thanh tra tỉnh với Ban Tiếp công dân tỉnh và các sở, ngành, địa phương nhằm tránh trùng lặp. Nghiên cứu giải pháp tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư tự động.
Lĩnh vực PCTNLPTC & Kiểm soát tài sản, thu nhập: Ứng dụng công nghệ số trong tiếp nhận, số hóa bản kê khai; xây dựng thuật toán phân tích, cảnh báo biến động tài sản bất thường phục vụ xác minh hằng năm.
Phát triển hạ tầng số, an toàn thông tin và CSDL dùng chung: Nâng cấp, bảo trì trang thiết bị CNTT, đảm bảo an toàn thông tin mạng và bảo vệ bí mật nhà nước. Chuẩn hóa CSDL chuyên ngành để sẵn sàng kết nối với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
Đào tạo, nâng cao năng lực ĐMST: Bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng thu thập chứng cứ số trong hoạt động thanh tra. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức các khóa tập huấn về tư duy ĐMST, quản trị dữ liệu và an toàn an ninh mạng.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thanh tra tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc:
Văn phòng: Là đầu mối chủ trì, tham mưu Chánh Thanh tra tỉnh theo dõi, đôn đốc toàn diện Kế hoạch; đảm bảo hạ tầng CNTT, chữ ký số, số hóa hồ sơ; tổng hợp, đề xuất các sáng kiến kinh nghiệm gửi Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 05/12 hằng năm.
Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực (Phòng PCTN): Chủ trì giải pháp ĐMST trong quản lý CSDL kiểm soát tài sản, thu nhập; đổi mới phương pháp đánh giá công tác PCTN cấp tỉnh (PACA) gắn với số hóa tài liệu minh chứng.
Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra: Tham mưu giải pháp giám sát trực tuyến hoạt động Đoàn Thanh tra; xây dựng quy trình đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra trên hệ thống CSDL tập trung nhằm nâng cao tỷ lệ thu hồi tiền, tài sản cho Nhà nước.
Phòng Thanh tra, tham mưu quản lý về KNTC, tiếp công dân và xử lý đơn thư (Phòng NV1): Đổi mới vận hành Hệ thống CSDL quốc gia về KNTC; tham mưu giải pháp công nghệ hỗ trợ phân loại, xử lý đơn thư trùng lặp, kéo dài.
Các Phòng nghiệp vụ: Chủ động nghiên cứu, đề xuất giải pháp ĐMST, ứng dụng công nghệ số vào quy trình thu thập, đối soát dữ liệu thanh tra chuyên ngành thuộc các lĩnh vực phụ trách (Tài chính, Công thương, KH&CN, Nông nghiệp - Môi trường, Xây dựng, Nội vụ, Y tế, Giáo dục...).
Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, nguồn sự nghiệp KH&CN/CĐS do tỉnh giao hằng năm và các nguồn hợp pháp khác theo quy định. Trưởng các phòng chuyên môn có trách nhiệm cụ thể hóa nội dung ĐMST vào kế hoạch công tác hằng tháng/quý/năm để tổ chức thực hiện nghiêm túc.