(ThanhtraHaTinh) - Thực hiện Quyết định số 170/QĐ-TT ngày 29/4/2026 của Chánh Thanh tra tỉnh về việc thanh tra chuyên đề đối với 04 dự án có khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài trên địa bàn tỉnh; Đoàn thanh tra đã yêu cầu các sở, ngành, địa phương liên quan, Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Phú Hưng Long (sau đây gọi tắt là Công ty) báo cáo, cung cấp các hồ sơ tài liệu và trực tiếp làm việc với Đoàn thanh tra về việc thực hiện Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu vực kinh doanh, dịch vụ ăn uống núi Cây Cơ. Xét Báo cáo kết quả thanh tra số 03/BC-TT ngày 01/6/2026 của Trưởng đoàn thanh tra; Chánh Thanh tra tỉnh kết luận một số nội dung sau:
I. KHÁI QUÁT CHUNG
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu vực kinh doanh, dịch vụ ăn uống núi Cây Cơ (sau đây gọi tắt là Dự án), được Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh (sau đây gọi là BQL KKT tỉnh) chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định số 85/QĐ-KKT ngày 05/6/2019, điều chỉnh chủ trương đầu tư tại Quyết định số 13/QĐ-KKT ngày 09/02/2023. Các thông tin chính về dự án như sau:
- Nhà đầu tư: Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Phú Hưng Long: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3002116291 do Sở Kế hoạch và Đầu tư (nay là Sở Tài chính) tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 12/9/2018; Địa chỉ trụ sở chính: Nhà ông Trần Trọng Kỳ, tổ dân phố Liên Minh, phường Kỳ Long, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh (nay là phường Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh); Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thái Bảo.
- Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng hạ tầng khu vực kinh doanh, dịch vụ ăn uống tại vị trí chân núi Cây Cơ nhằm phục vụ nhu cầu về hạ tầng cho các hộ dân của xã Kỳ Lợi (cũ) và vùng phụ cận để xây dựng cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống cho người lao động đang làm việc tại cảng Vũng Áng. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho chủ đầu tư và người lao động, tăng thu cho ngân sách nhà nước.
- Quy mô dự án:
+ Công suất thiết kế: Thiết kế đồng bộ hạ tầng gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện, giao thông và san nền toàn bộ khu hạ tầng trên đất thực hiện dự án; Xây dựng khách sạn với diện tích xây dựng khoảng 300 m2, chiều cao 3 tầng, tổng diện tích xây dựng sàn 900 m2; Xây dựng ki ốt kinh doanh phục vụ nhu cầu hạ tầng kinh doanh, dịch vụ ăn uống cho các hộ dân trên địa bàn xã Kỳ Lợi và vùng phụ cận để phục vụ cho công nhân đang làm việc tại khu vực cảng Vũng Áng.
+ Sản phẩm dịch vụ cung cấp: Cung cấp 25 lô kinh doanh phục vụ nhu cầu hạ tầng kinh doanh, dịch vụ ăn uống cho công nhân đang làm việc tại khu vực cảng Vũng Áng; Cung cấp khoảng 24 phòng nghỉ khách sạn tiêu chuẩn 2 sao cho cán bộ và chuyên gia đang làm việc tại khu vực cảng Vũng Áng.
- Địa điểm thực hiện: xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh (cũ), tỉnh Hà Tĩnh (nay là phường Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh).
- Diện tích đất sử dụng; 9.764 m2.
- Tổng vốn đầu tư dự án: 14.241.000.000 đồng.
- Tiến độ thực hiện dự án:
+ Theo Quyết định chủ trương đầu tư (QĐ số 85/QĐ-KKT ngày 05/6/2019): Hoàn thành trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày được bàn giao mặt bằng.
+ Theo Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư lần 1 (QĐ số 13/QĐ-KKT ngày 09/2/2023): Hoàn thành xây dựng và đưa dự án vào hoạt động trước ngày 01/9/2023.
- Ưu đãi đầu tư: Được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản 01 năm 06 tháng kể từ ngày 09/3/2020 đến ngày 08/9/2021 và miễn ưu đãi đầu tư 11 năm kể từ ngày 09/9/2021 đến 08/9/2032 với tổng số tiền thuê đất được miễn là 702.519.800 đồng (theo Quyết định số 34/QĐ-KKT ngày 30/3/2020 của BQL KKT tỉnh); được giảm 50% tiền thực hiện ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án khi đầu tư vào Khu kinh tế theo điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.
II. KẾT LUẬN
1. Kết quả, ưu điểm
Dự án cơ bản đã hoàn thiện các thủ tục về chấp thuận chủ trương đầu tư, quy hoạch, xây dựng, thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định.
2. Tồn tại, hạn chế
- Việc cho thuê đất: BQL KKT tỉnh cho thuê đất, bàn giao đất trên thực địa cho Nhà đầu tư trên một phần diện tích đất trước đây UBND tỉnh giao cho BQL KKT tỉnh quản lý sử dụng; sau khi nhà đầu tư triển khai thi công thì phát hiện còn có một số hộ dân có sử dụng đất trên khu đất thực hiện dự án, các hộ dân cản trở thi công với lý do chưa được bồi thường hỗ trợ là nguyên nhân gây vướng mắc cho việc triển khai dự án đến nay; hiện nay, vẫn chưa xác định được phần diện tích đất các hộ dân đang sử dụng trên dự án đã được giải phóng mặt bằng trước đây hay chưa; chưa xác định được nguồn gốc sử dụng đất của các hộ dân, cụ thể số hộ dân và diện tích đất của các hộ dân để có phương án xử lý.
- Tiến độ thực hiện dự án: Dự án bị chậm tiến độ thực hiện hơn 02 năm 07 tháng so với tiến độ trong Quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh lần 01, đến nay chưa hoàn thành xây dựng công trình để đưa dự án vào hoạt động. Nguyên nhân chính của việc chậm tiến độ thực hiện dự án là do vướng mặt bằng.
III. KIẾN NGHỊ
1. Ban Quản lý KKT tỉnh
- Chủ trì phối hợp với UBND phường Vũng Áng và Nhà đầu tư khẩn trương tổ chức thực hiện xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, số hộ dân có sử dụng đất trên phần diện tích đất bị vướng mặt bằng của Dự án. Thời gian thực hiện xong trong 30 ngày kể từ ngày ban hành Kết luận thanh tra.
- Chủ trì, phối hợp với UBND phường Vũng Áng để xác định nguồn gốc sử dụng đất đối với các hộ dân có sử dụng đất trên phần diện tích đất bị vướng mặt bằng của Dự án. Thời gian thực hiện xong trong 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất của mỗi hộ dân, số hộ dân có sử dụng đất trên phần diện tích đất bị vướng mặt bằng của Dự án.
- Sau khi thực hiện xong việc xác định vị trí, ranh giới, diện tích, nguồn gốc sử dụng đất của các hộ dân có sử dụng đất trên phần diện tích đất bị vướng mặt bằng của Dự án, BQL KKT tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền phương án xử lý vướng mắc mặt bằng để nhà đầu tư thực hiện dự án và xác định trách nhiệm của các tổ chức cá nhân có liên quan (nếu có) đối với tồn tại về mặt bằng nêu trên.
- Rà soát điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án theo quy định của pháp luật khi nhà đầu tư đề xuất; rà soát, tính toán lại việc miễn, giảm, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có, do có sự thay đổi về thời gian thực hiện dự án).
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự án đảm bảo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định.
2. Đối với UBND phường Vũng Áng
- Phối hợp với BQL KKT tỉnh để kiểm đếm, xác định vị trí, ranh giới, diện tích sử dụng đất của các hộ dân đang sử dụng đất trên phần diện tích đất bị vướng mặt bằng của Dự án.
- Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh để xác định nguồn gốc sử dụng đất của các hộ dân đang sử dụng đất trên phần diện tích đất bị vướng mặt bằng của Dự án.
3. Ủy ban nhân dân phường Sông Trí
Phối hợp xử lý các nội dung thuộc thẩm quyền quản lý khi có đề nghị của BQL KKT tỉnh (nếu có) như: cung cấp thông tin các hộ dân, thông báo cho các hộ dân thường trú tại địa bàn quản lý đến làm việc với BQL KKT tỉnh ,UBND phường Vũng Áng khi có yêu cầu,...(đối với các hộ dân có sử dụng đất trên đất dự án nhưng thường trú trên phường Sông Trí (nếu có)).
4. Đối với Nhà đầu tư
+ Phối hợp xử lý các vướng mắc của Dự án theo trách nhiệm, nghĩa vụ quy định của Pháp luật.
+ Rà soát, bổ sung các hồ sơ thủ tục theo quy định của pháp luật về môi trường, xây dựng, đầu tư theo quy định hiện hành (nếu có).
+ Tập trung triển khai thi công hoàn thành dự án sau khi vướng mắc về mặt bằng được xử lý.
Yêu cầu các đơn vị, địa phương nêu trên, Nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan nghiêm túc thực hiện kịp thời, đầy đủ các nội dung theo Kết luận thanh tra. Báo cáo kết quả thực hiện về Thanh tra tỉnh sau 30 ngày kể từ ngày ban hành Kết luận thanh tra.