(ThanhtratinhHaTinh) - Từ ngày 01/7/2026, Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị chính thức có hiệu lực, thay thế Nghị định số 130/2020/NĐ-CP. Theo đó, quy định về kê khai tài sản, thu nhập có nhiều điểm mới, từ đối tượng, nội dung, phương thức kê khai đến việc giải trình, công khai và kiểm soát tài sản, thu nhập.
Trong thời gian qua, công tác kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh được triển khai thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Công tác kê khai tài sản, thu nhập hằng năm cơ bản được các cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đối tượng, đúng thời gian quy định; việc công khai bản kê khai được thực hiện theo quy định.
Nhằm tiếp tục cụ thể hóa các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; khắc phục những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định số 130/2020/NĐ-CP; đồng thời tăng cường hiệu quả công tác kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh; góp phần phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng, tiêu cực, xây dựng nền hành chính liêm chính, phục vụ Nhân dân.
Ngày 15/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, thay thế Nghị định số 130/2020/NĐ-CP. So với quy định trước đây, Nghị định số 164/2026/NĐ-CP có một số điểm mới đáng chú ý sau:
1. Quy định rõ hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực và giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực
Một trong những điểm đáng chú ý là Nghị định đã quy định rõ hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực và giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực. Tại Điều 3 Nghị định số 164/2026/NĐ-CP của Chính phủ đã giải thích rõ:
(i) “Kê khai tài sản, thu nhập không trung thực là hành vi của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập dù biết rõ tài sản, thu nhập của mình, của vợ, chồng, con chưa thành niên phải kê khai nhưng đã cố ý không kê khai theo quy định”.
(ii) “Giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực là hành vi của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập đã cố ý kê khai không đúng sự thật về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm”
2. Thống nhất một mẫu bản kê khai dùng chung cho 04 phương thức kê khai gồm kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung và kê khai phục vụ công tác cán bộ
Nghị định số 164/2026/NĐ-CP chỉ quy định 01 mẫu bản kê khai dùng chung cho cả 4 phương thức kê khai tài sản, thu nhập: kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung và kê khai phục vụ công tác cán bộ. Người kê khai phải ghi rõ 01 trong 4 phương thức kê khai nêu trên ngay tại tiêu đề của bản kê khai để thể hiện rõ đó là bản kê khai lần đầu hay theo phương thức nào.

Chánh thanh tra phát biểu chỉ đạo quán triệt tại Hội nghị bốc thăm xác minh, tài sản, thu nhập theo kế hoạch năm 2026
3. Thu gọn Đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập hàng năm
Kể từ 01/7/2026, Theo quy định mới thì đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm theo quy định là những người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương; Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan Nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Ngoài ra còn có những người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy cũng thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
4. Điều chỉnh ngưỡng giá trị tài sản phải kê khai
Theo quy định tại Nghị định số 130/2020/NĐ-CP, tài sản là tiền, vàng, kim cương, bạch kim, các kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, giấy tờ có giá và tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên đều phải kê khai. Nay theo quy định mới, các tài sản nêu trên nếu có giá trị mỗi loại từ 150 triệu đồng trở lên mới phải kê khai.
5. Phải kê khai rõ từng loại tiền đang có và các khoản nợ có giá trị lớn

Toàn cảnh hội nghị tập huấn Nghị định 164/2026/NĐ-CP
Người kê khai phải kê khai tổng số tiền đang sở hữu gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ được quy đổi ra tiền Việt Nam mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên, đồng thời phải kê khai chi tiết số tiền của từng loại tiền gồm: tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi các cá nhân hoặc tổ chức.
Việc kê khai các khoản nợ cũng là quy định mới được bổ sung tại Nghị định số 164/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó, người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai cụ thể các khoản nợ mà bản thân, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên đang nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên. Khoản nợ phải kê khai có thể bằng tiền hoặc hiện vật, khi kê khai phải nêu rõ số lượng, chủng loại, giá trị và các thông tin liên quan.
6. Phải kê khai rõ thông tin về tài liệu minh chứng liên quan đến tài sản, thu nhập đã kê khai
Một điểm mới đáng chú ý của Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP là yêu cầu người kê khai ghi rõ các tài liệu minh chứng liên quan đến từng loại tài sản, thu nhập đã kê khai (nếu có).
Ví dụ như kê khai có một khoản tiền cho vay thì đồng thời phải kê khai thông tin của các giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc cho vay đó như hợp đồng, giấy tờ cho vay. Kê khai có các khoản tiền trả trước thì đồng thời phải kê khai thông tin về hợp đồng mua bán, đặt cọc, hóa đơn, chứng từ nộp tiền. Kê khai có các loại tiền gửi khác, vốn góp, giấy tờ có giá, tài sản số, biển số xe, đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh ảnh, cổ vật, các khoản nợ, tài sản tăng, tài sản giảm… nếu có tài liệu minh chứng liên quan thì đều phải kê khai thông tin về các giấy tờ, tài liệu minh chứng đó.
7. Cho phép người có nghĩa vụ kê khai điều chỉnh, bổ sung, đính chính những thông tin đã kê khai trước đây
Mẫu bản kê khai theo Nghị định số 164/2026/NĐ-CP bổ sung mục riêng để người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung các nội dung đã kê khai trước đây. Theo đó, người kê khai có thể cập nhật những thông tin còn thiếu, chưa chính xác hoặc cần điều chỉnh, bổ sung, chỉnh lý nhằm bảo đảm tính đầy đủ, trung thực và minh bạch của bản kê khai. Việc kê khai điều chỉnh, bổ sung phải nêu rõ nguyên nhân, lý do và kèm theo tài liệu chứng minh (nếu có), không được thực hiện tùy tiện.
8. Siết chặt xử lý vi phạm trong kê khai tài sản, thu nhập
Từ 01/7/2026, quy định về xử lý vi phạm được cụ thể hóa hơn, bổ sung hình thức kỷ luật khiển trách đối với một số hành vi vi phạm và quy định các tiêu chí định lượng rõ ràng để áp dụng hình thức xử lý phù hợp với tính chất, mức độ vi phạm. Ví dụ người kê khai đã kê khai không trung thực về một tài sản trị giá 150 triệu đồng hoặc giải trình không trung thực về một khoản thu nhập 150 triệu đồng thì sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách.

Đại biểu tham dự hội nghị bốc thăm xác minh, tài sản, thu nhập theo kế hoạch năm 2026
9. Xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về kiểm soát tài sản, thu nhập
Nghị định số 164/2026/NĐ-CP tạo cơ sở pháp lý cho việc xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu điện tử về kiểm soát tài sản, thu nhập. Việc số hóa dữ liệu sẽ giúp kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan có thẩm quyền, giảm thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng.